Thursday, 21/11/2019 - 00:02|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Dương Đức

Sinh hoạt chuyên môn tổ KHTN: Giáo án tiết dạy thể nghiệm

Chiều ngày 24/10/2019 2 tổ chuyên môn nhà trường đx tổ chức dạy thể nghiệm SHCM theo hướng bài học. Tổ KHTN đã thiết kế và thể hiện giáo án tiết 7 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nước Châu Á.

Tiết 7 – Bài 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á

Ngày dạy:24/10/2019

 

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm phát triển và sự phân hoá kinh tế - xã hội các nước Châu Á hiện nay

- Liên hệ tình hình phát triển kinh tế địa phương

2/ Kỹ năng

- Hs phân tích được các bảng số liệu, bản đồ kinh tế, thu thập các thông tin kinh tế xã hội qua kênh hình và kênh chữ

- Hs có kỹ năng hđ cá nhân, thảo luận nhóm, báo cáo, trình bày thành thạo

3/ Thái độ - hành vi

- HS sôi nổi, tích cực học tập

II/ CHUẨN BỊ

1/ GV

- L/đ KT C.Á, máy tính, máy chiếu

- Thước, bảng phụ, phiếu học tập

2/ HS

- Đọc và chuẩn bị trước bài mới:

+ Sgk, vở ghi, vbt, bút, thước, nháp

+ Tìm hiểu đặc điểm KT – XH các nước C.Á sau chiến tranh TG T2

+ Nền KT C.Á bắt đầu chuyển biến khi nào

+ N/x trình độ phát triển KT của các nước C.Á

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Kiểm tra bài cũ: không

2/ Bài mới

- Gv dẫn dắt vào bài học bằng cách cho hs quan sát tranh ảnh và nói: “Đây là đại diện 2 quốc gia đều trong thời kì chiến tranh. Các em hãy quan sát hình ảnh về lịch sử của Nhật Bản và Việt Nam:

+ Bức tranh thứ nhất là hình ảnh TP. Nagasaki của Nhật Bản bị Mỹ ném bom khiến 74 nghìn người chết.

+ Bức tranh thứ hai là hình ảnh chiến tranh tàn phá ở Việt Nam.

Vậy theo em, từ sau chiến tranh đến nay thì sự phát triển kinh tế của 2 quốc gia này sẽ như thế nào?”

- Gv gọi 1,2hs trả lời

- Hs nêu các đáp án, gv ghi ra 1 góc bảng

- Gv: “Vậy, muốn biết được các bạn nhận xét có đúng hay không và vì sao? Cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu nội dung bài học hôm nay nhé!”

* ĐVKTKN 1: Tìm hiểu “Đặc điểm phát triển KT – XH của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay” (33’)

 

Trợ giúp của GV

Hoạt động của HS

ND cần đạt

- Y/c hs nghiên cứu thông tin sgk mục 2 và ND đã chuẩn bị:

? Em hãy nêu đặc điểm chung về KT – XH các nước C.Á sau chiến tranh TG lần T2.

 

 

- Gv kết luận, ghi bảng

 

 

? Nền KT C.Á bắt đầu chuyển biến khi nào?

- Gọi 1hs trả lời

 

- Cho hs quan sát tư liệu, tranh ảnh theo từng giai đoạn thể hiện sự phát triển của nền KT và trả lời câu hỏi: Em có n/x gì về nền KT các nước ở châu Á được thể hiện qua các bức ảnh theo từng giai đoạn trên?

-> Gv chốt ý

 

- Gv quay trở lại dòng lịch sử giảng giải VÀ nhấn mạnh thêm về sự phát triển của NB: Nhật Bản trở thành cường quốc KT TG. Sự phát triển đó cụ thể ntn thì cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn ở bài học sau nhé!

Chúng ta hãy liên hệ ngay tới VN: VN của chúng ta là một nước rất giàu nguồn tài nguyên khoáng sản, được thiên nhiên ưu đãi nhưng nền kinh tế thì hoàn toàn trái ngược với NB vậy thì tình hình phát triển KT – XH các nước và vùng lãnh thổ c.Á có sự phân hóa ntn. Ta cùng nghiên cứu BSL sau đây.

 

- Đọc BSL 7.2 sgk: chú ý cột GDP/người và cơ cấu GDP ngành nông nghiệp.

 

- Thảo luận cặp đôi trả lời 3 câu hỏi sau: (phiếu học tập – phiếu cặp), thời gian hđ 3’:

? Quốc gia nào có bình quân thu nhập GDP cao nhất? Thấp nhất? (số liệu cụ thể)

?Tính mức chênh lệch với nước thấp nhất (gấp bao nhiêu lần)?

 

? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của nước thu nhập cao khác với nước thu nhập thấp ở chỗ nào?

- Gv phát phiếu học tập theo bảng sau:

 

 

Bình quân thu nhập GDP

Cao nhất

 

Thấp nhất

 

Chênh lệch gấp bao nhiêu lần

 

So với VN

 

 

- Nước có tỉ trọng nông nghiệp….thì có GDP/ người….

- Nước có tỉ trọng nông nghiệp…thì có GDP/ người …

=> KL: Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ….

 

- Gv chuyển ý: Qua hđ cặp đôi, các em đã đánh giá trình độ phát triển KT của các nước châu Á là khác nhau. Vậy trình độ phân hóa đó thể hiện cụ thể như thế nào. Mời các em cùng tìm hiểu tiếp ND tiếp theo.

 

- Các em tiếp tục nghiên cứu thông tin sgk – t23: đánh giá tình hình phát triển KT – XH của các nước và vùng lãnh thổ ở châu Á vào cuối thế kỉ XX. Sau đó, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau (gv phát phiếu học tập).

 

 

Nhóm nước

Đặc điểm phát triển KT

Tên nước và vùng lãnh thổ

Phát triển cao

 

 

CN mới

 

 

Đang phát triển

 

 

Tốc độ tăng trưởng KT cao

 

 

Giàu, trình độ KT – XH chưa phát triển cao

 

 

 

- Các em đã rõ nhiệm vụ chưa nhỉ? Vậy thì thời gian hđ nhóm sẽ là 7 phút.

 

 

- Sau khi thảo luận xong, gv y/c các nhóm treo bảng phụ lên các góc lớp dưới dạng phòng tranh, gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày.

 

- Gv n/x, đánh giá hđ thảo luận của các nhóm, chốt kiến thức và hướng dẫn hs ghi vở dưới dạng sơ đồ:

 

 

 

 

 

- Gv mở rộng: Các nước như Cô-oét, Ả-rập-Xê-út

Có mức thu nhập cao nhưng trình độ phát triển KT – XH chưa cao nhờ vào điều gì? (nếu hs trả lời đúng, gv chốt luôn, nếu hs trả lời sai, gv nhấn mạnh: “nhờ vào nguồn thu nhập từ dầu khí. Các quốc gia này có trữ lượng dầu khí lớn vào bậc nhất thế giới, dầu mỏ khí đốt có giá trị KT rất cao. Chính vì điều này đã dẫn đến tình hình chính trị của các nước này thường xuyên bất ổn, liên tiếp xảy ra các cuộc chiến tranh dầu mỏ. Việt Nam ta cũng là nơi có trữ lượng dầu khí tương đối lớn tại vùng thềm lục địa phía Nam. Chính vì vậy, nước ta cũng thường xuyên bị nước ngoài nhòm ngó, hòng xâm chiếm nguồn lợi lớn mà thiên nhiên đã ban tặng. Điển hình đó là sự xâm chiếm của Trung Quốc đối với biển Đông nước ta.”

=> Gv cho hs liên hệ bản thân: Vậy, là hs đang ngồi trên ghế nhà trường, em cần phải làm gì để bảo vệ quê hương, đất nước?

 

- Gv chuyển ý: Tuy nhiên, ngoài sự đánh giá về tình hình phát triển KT – XH của các nước này là dựa vào mức thu nhập BQĐN thì người ta còn có cách đánh giá khác đó là dựa vào cơ cấu GDP (chú ý nước Trung Quốc và Ấn Độ. Và đặc điểm này cụ thể ra sao thì cô trò chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu kĩ hơn ở bài học sau nhé!) – (gv cho hs quan sát lại B7.2 sgk – t22)

 

- Gv y/c hs quan sát l/đ H7. 1 sgk – t24 kết hợp phần ND thảo luận nhóm mà chúng ta vừa tìm hiểu, trả lời cho cô câu hỏi sau:

Em có n/x gì về số lượng các quốc gia nghèo khổ ở châu Á?

- Gọi 1hs n/x

 

- Chúng ta sẽ theo dõi 1 đoạn video ngắn sau đây để thấy rõ hơn sự phát triển nổi bật của nền KT Nhật Bản và 1 số hình ảnh của Việt Nam qua từng giai đoạn

- Hs hđ cá nhân: nghiên cứu thông tin sgk + ND đã chuẩn bị ở nhà

- 1hs trả lời:

+ Xã hội: các nước lần lượt giành được độc lập dân tộc

+ Kinh tế: kiệt quệ, yếu kém, nghèo đói…

- Hs còn lại theo dõi, bổ sung

 

- Cả lớp suy nghĩ, 1hs trả lời, hs còn lại theo dõi, n/x

 

- Hs quan sát ảnh, 1hs trả lời. Sau đó hs lắng nghe và ghi vở

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cả lớp chú ý nghe giảng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hs đọc BSL 7.2 sgk – t22

 

 

- Hs hđ cặp đôi: tính mức chênh lệch ghi ra nháp, hs trao đổi nháp để kiểm tra kết quả cho nhau sau khi tính xong kết quả, gọi 1 cặp đôi bất kì báo cáo, hs còn lại theo dõi, n/x:

 

+ Gấp 105,4 lần Lào

+ Gấp 80,5 lần VN

 

 

+ Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP cao thì GDP/ người thấp, mức thu nhập trung bình thấp kém

+ Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp , tỉ trọng dịch vụ cao thì có GDP/ người cao, mức thu nhập cao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hs rút ra kết luận

 

 

 

- Hs lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hs lắng nghe y/c

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hs đọc thông tin sgk sau đó tiến hành thảo luận và trao đổi nhóm theo ND vừa được triển khai

 

- Các nhóm treo bảng phụ quanh lớp, đại diện nhóm trưởng 1 nhóm bất kì được gv chỉ định lên bảng trình bày.

 

 

- Hs còn lại theo dõi. Sau đó các nhóm so sánh, đối chiếu và n/x, bổ sung => Mời gv n/x, chốt kiến thức

- Hs ghi vở

 

 

 

 

- Hs lắng nghe, 1hs trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hs liên hệ bản thân, 1hs trả lời

 

 

 

 

 

- Hs lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hs quan sát l/đ H7.1 kết hợp ND đã thảo luận nhóm, 1hs n/x

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hs quan sát video và hình ảnh

 

 

 

- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền KT các nước châu Á đều kiệt quệ

 

 

 

 

 

 

- Trong nửa cuối TK 20:

 

 

 

+ Nền kinh tế các nước ở châu Á có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng CNH – HĐH, xuất hiện 1 số cường quốc kinh tế (Nhật Bản) và 1 số nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  • Phát triển cao:…….
  • CN mới: ………….
  • Đang phát triển: ……..
  • Tốc độ tăng trưởng KT cao: ………
  • Giàu, trình độ KT – XH chưa phát triển cao: ………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Số lượng các quốc gia nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao (ý này ghi cuối cùng sau khi chốt xong kiến thức phần hđ nhóm)

 

- Bảng kiến thức:

Nhóm nước

Đặc điểm phát triển kinh tế

Tên nước và vùng lãnh thổ

Phát triển cao

Nền KT – XH phát triển toàn diện

Nhật Bản

Công nghiệp mới

Mức độ CNH cao, phát triển nhanh

Xin-ga-po, Hàn Quốc

Đang phát triển

Nông nghiệp phát triển chủ yếu

Việt Nam – Lào

Tốc độ tăng trưởng KT cao

CNH nhanh, nông nghiệp giữ vai trò quan trọng

Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan

Giàu, trình độ KT – XH chưa phát triển cao

Khai thác dầu khí để phát triển

Ả-rập-xê-út, Bru-nây

 

 

3/ Kiểm tra – đánh giá (3’)

- Gv hướng dẫn hs tóm tắt ND bài học thông qua bản đồ tư duy

- Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của C.Á?

+ BT: Dựa vào l/đ H7.1 (T24), đọc bảng chú giải, đối chiếu l/đ để kể tên)

 

4/ Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học bài, làm bt đầy đủ, hoàn thành BT3 (sgk)

- Ôn tập toàn bộ kiến thức từ bài 1 đến bài 7, chuẩn bị cho tiết ôn tập và kiểm tra:

+ VTĐL, địa hình và k/s C.Á

+ Đặc điểm khí hậu, sông ngòi, cảnh quan C.Á

+ Đặc điểm dân cư, XH, KT C.Á

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 57
Tháng 11 : 1.050
Năm 2019 : 8.284